Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 64 DÃY VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI SAU PHÚC MẠC ĐIỀU TRỊ HẸP KHÚC NỐI BỂ THẬN - NIỆU QUẢN
Ngoại khoa Tiết niệu
Luận án này được thực hiện tại Học viện Quân y, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, nhằm đánh giá giá trị chẩn đoán của chụp cắt lớp vi tính 64 dãy (CLVT 64 dãy) và kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc (NSSPM) trong điều trị hẹp khúc nối bể thận - niệu quản (HKNBT-NQ). Nghiên cứu được tiến hành trên 62 bệnh nhân được chẩn đoán HKNBT-NQ và điều trị phẫu thuật NSSPM từ tháng 5 năm 2012 đến tháng 10 năm 2017. Các thông số được đánh giá bao gồm độ dày nhu mô thận, mức độ ứ nước thận, vị trí xuất phát của niệu quản từ bể thận, đặc điểm phân bố mạch thận và mức độ tắc nghẽn, cùng các bệnh lý đi kèm.
Kết quả cho thấy CLVT 64 dãy đóng vai trò quan trọng trong đánh giá trước phẫu thuật, có giá trị chẩn đoán xác định HKNBT-NQ. Phương pháp này còn phát hiện 32,3% bệnh nhân có động mạch bất thường, phù hợp với tỷ lệ HKNBT-NQ do nguyên nhân mạch máu. Nghiên cứu so sánh hai nhóm phẫu thuật: tạo hình và không tạo hình. Nhóm không tạo hình có thời gian phẫu thuật, số lượng trocar và lượng máu mất trung bình trong mổ ít hơn có ý nghĩa thống kê. Thời gian hồi phục sau mổ (như thời gian có nhu động ruột, rút ống dẫn lưu, dùng thuốc giảm đau) ở nhóm không tạo hình cũng ngắn hơn đáng kể.
Về kết quả xa, độ dày nhu mô thận trên CLVT tăng đáng kể sau 3 tháng ở cả hai nhóm. Tỷ lệ bệnh nhân có mức độ ứ nước thận 3 và 4 giảm sau phẫu thuật. Sau 3 tháng, tỷ lệ kết quả điều trị tốt đạt 88,71%, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm. Biến chứng sau mổ ghi nhận ở 11,30% bệnh nhân, chủ yếu là nhiễm trùng đường tiết niệu, rò nước tiểu và nhiễm trùng vết mổ, với thời gian nằm viện trung bình là 8,74 ngày. Phân tích hồi quy logistic không chỉ ra các yếu tố như phương pháp mổ, cắt bể thận, nhu mô thận, vị trí xuất phát của niệu quản và bất thường mạch máu ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật.
Luận án khuyến nghị CLVT 64 dãy là phương tiện tiện lợi, hiệu quả cao, nên được sử dụng thường quy trong chẩn đoán HKNBT-NQ. Đồng thời, nên áp dụng test Lasix trong phẫu thuật NSSPM để xác định nguyên nhân gây hẹp.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên