Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ĐỘ DÀY NỘI TRUNG MẠC ĐỘNG MẠCH ĐÙI VÀ GIÃN MẠCH QUA TRUNG GIAN DÒNG CHẢY ĐỘNG MẠCH CÁNH TAY Ở PHỤ NỮ MÃN KINH BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER
Ngành:
Nội tim mạch
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tiến sĩ Y học này tập trung vào nghiên cứu độ dày nội trung mạc động mạch đùi (IMT) và giãn mạch qua trung gian dòng chảy động mạch cánh tay (FMD) ở phụ nữ mãn kinh (PNMK) bằng siêu âm Doppler. Vữa xơ động mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế, với tỷ lệ tử vong do tim mạch ở nữ giới mãn kinh cao hơn do thiếu hụt estrogen gây rối loạn chuyển hóa. Nghiên cứu nhằm khảo sát đặc điểm IMT động mạch đùi và FMD ở PNMK, đồng thời tìm hiểu mối liên quan của chúng với các yếu tố nguy cơ tim mạch.
Nghiên cứu được thực hiện trên 232 PNMK và 58 phụ nữ chưa mãn kinh (PNCMK) từ tháng 04/2014 đến 05/2015 tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng như glucose máu, lipid, estradiol, testosterone, hs-CRP đã được khảo sát.
Kết quả cho thấy, ở độ tuổi tương đương, PNMK có độ dày IMT cao hơn so với PNCMK, và đáp ứng giãn mạch qua trung gian dòng chảy động mạch cánh tay (FMD) ở PNMK thấp hơn PNCMK. Dày IMT ở PNMK cao hơn PNCMK, đặc biệt ở động mạch đùi chung (30,2% so với 17,2%). Tỷ lệ dày IMT và vi vữa xơ động mạch (MVX) thay đổi theo tuổi và thời gian mãn kinh, với PNMK từ 50-60 tuổi hoặc có thời gian mãn kinh ≥ 5 năm có tỷ lệ dày IMT và MVX động mạch đùi cao hơn đáng kể. FMD ở PNMK thấp hơn PNCMK (9,6% so với 10,6%). Tỷ lệ giảm FMD cũng tăng ở nhóm PNMK có thời gian mãn kinh lâu hơn hoặc tuổi cao hơn.
Mối liên quan giữa IMT động mạch đùi và các yếu tố nguy cơ tim mạch được xác định bao gồm: tuổi (OR=10,2), năm mãn kinh (OR=13,8), BMI (OR=2,3), huyết áp (OR=5,0), glucose máu (OR=4,7), lipid máu (OR=3,2) và estradiol (OR=2,6). Tương tự, giảm FMD ở phụ nữ mãn kinh liên quan đến tuổi (OR=2,4), năm mãn kinh (OR=4,0), huyết áp (OR=8,1), lipid máu (OR=2,9), glucose (OR=4,7) và estradiol (OR=3,0). IMT động mạch đùi bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi huyết áp tối đa, LDL-C, estradiol, glucose máu, tuổi và huyết áp tâm trương. Các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến giảm FMD là tuổi, năm mãn kinh, glucose máu, huyết áp tối đa và estradiol.
Từ những kết quả trên, luận án kiến nghị phụ nữ tuổi ≥ 50 và có thời gian mãn kinh > 5 năm nên thực hiện đo giãn mạch qua trung gian dòng chảy động mạch cánh tay và độ dày nội-trung mạc động mạch đùi chung để phát hiện sớm tổn thương mạch máu. Đồng thời, cần khảo sát huyết áp, glucose, LDL-C, và estradiol ở PNMK để can thiệp lối sống và điều chỉnh các rối loạn kịp thời, nhằm giảm tác động của các yếu tố nguy cơ gây tổn thương mạch máu.
Mục lục chi tiết:
- GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
- 1. Đặt vấn đề
- 2. Những đóng góp mới của luận án:
- 3. Bố cục luận án:
- Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. Định nghĩa mãn kinh
- 1.2. Rối loạn nội tiết trong thời kỳ mãn kinh
- 1.3. Các yếu tố nguy cơ tim mạch thường gặp ở phụ nữ mãn kinh
- 1.3.1. Rối loạn lipid
- 1.3.2. Rối loạn sự phân bố mỡ
- 1.3.3. Tăng huyết áp
- 1.3.4. Kháng insulin
- 1.3.5. Rối loạn glucose máu lúc đói
- 1.3.6. Các yếu tố viêm
- 1.4. Biến đổi mạch máu ở phụ nữ mãn kinh
- 1.5. Nội mạc mạch máu và một số phương pháp khảo sát
- 1.5.1. Chức năng của tế bào nội mạc mạch máu
- 1.5.2. Rối loạn chức năng nội mạc và tiến trình vữa xơ động mạch
- 1.6. Khảo sát nội mạc mạch máu bằng phương pháp siêu âm động mạch cánh tay
- 1.7. Siêu âm Doppler động mạch đùi:
- 1.8. Tình hình nghiên cứu các biến đổi động mạch và đáp ứng giãn mạch qua trung gian dòng chảy cánh tay ở trong và ngoài nước bằng siêu âm doppler
- Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Cỡ mẫu
- 2.2.3. Địa điểm nghiên cứu
- 2.2.4. Thời gian nghiên cứu
- 2.2.5. Các bước tiến hành nghiên cứu
- 2.2.6. Các chỉ tiêu nghiên cứu
- 2.3. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu
- Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
- 3.2. Khảo sát đặc điểm độ dày nội-trung mạc động mạch đùi và đáp ứng giãn mạch qua trung gian dòng chảy động mạch cánh tay ở phụ nữ mãn kinh và chưa mãn kinh
- 3.2.1. Khảo sát đặc điểm độ dày IMT động mạch đùi ở PNMK và PNCMK
- 3.2.2. Khảo sát đáp ứng giãn mạch qua trung gian dòng chảy động mạch cánh tay ở phụ nữ mãn kinh và chưa mãn kinh
- 3.3. Mối liên quan giữa độ dày nội-trung mạc động mạch đùi chung và đáp ứng giãn mạch qua trung gian dòng chảy động mạch cánh tay ở phụ nữ mãn kinh
- 3.3.1. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ tim mạch và tình trạng mãn kinh với IMT động mạch đùi chung ở PNMK
- 3.3.3. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ tim mạch và tình trạng mãn kinh, với đáp ứng giãn mạch qua trung gian dòng chảy động mạch cánh tay ở phụ nữ mãn kinh
- 3.3.5. Tương quan hồi quy đa biến giữa IMT động mạch đùi và FMD với các yếu tố nguy cơ tim mạch
- Chương 4 BÀN LUẬN
- 4.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
- 4.2. Đặc điểm về độ IMT động mạch đùi và FMD ở PNMK và PNCMK
- 4.2.1. Đặc điểm về độ dày IMT động mạch đùi ở phụ nữ
- 4.2.2. Đặc điểm về FMD ở PNMK và PNCMK
- 4.3. Tìm mối liên quan giữa độ dày IMT động mạch đùi chung và FMD ở PNMK
- 4.3.1. Mối liên quan giữa IMT động mạch đùi chung với các yếu tố nguy cơ tim mạch
- 4.3.2. Mối liên quan giữa FMD với các yếu tố nguy cơ tim mạch
- 4.3.3. Tương quan giữa IMT với các yếu tố nguy cơ tim mạch
- 4.3.4. Tương quan giữa FMD với các yếu tố nguy cơ tim mạch
- KẾT LUẬN
- 1. Đặc điểm IMT động mạch đùi và FMD ở PNMK và PNCMK
- 2. Mối liên quan giữa độ dày IMT động mạch đùi chung và FMD với các yếu tố nguy cơ tim mạch
- KIẾN NGHỊ
- DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN