info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa gà Hon Chu và gà Lương Phượng

Năm2021
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA CÁC TỔ HỢP LAI GIỮA GÀ HON CHU VÀ GÀ LƯƠNG PHƯỢNG

Ngành:

Chăn nuôi

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa gà Hon Chu và gà Lương Phượng" của Saykham Souksanith, ngành Chăn nuôi, được hoàn thành tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, năm 2021. Đề tài tập trung đánh giá khả năng sản xuất của gà Hon Chu (HC) bản địa và các tổ hợp lai F1, F2 giữa gà HC với gà Lương Phượng (LP) nhằm cải thiện năng suất chăn nuôi gà tại Lào, đặc biệt là khu vực Luang Prabang, đồng thời góp phần bảo tồn nguồn gen. Mục tiêu cụ thể bao gồm xác định đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất của gà HC trong điều kiện quảng canh và thâm canh, đánh giá khả năng sản xuất F1, F2 và ứng dụng tổ hợp lai F1 tại nông hộ.

Nghiên cứu chỉ ra rằng gà HC bản địa có ưu điểm thích nghi cao và chất lượng thịt tốt, nhưng năng suất sinh trưởng và sinh sản thấp. Cụ thể, gà HC nuôi nông hộ đạt khối lượng 780g (trống) và 670g (mái) ở 20 tuần tuổi, tuổi đẻ quả trứng đầu tiên muộn (7,27 tháng) và năng suất trứng thấp (62,15 quả/mái/năm). Trong điều kiện chăn nuôi thâm canh, gà HC có năng suất cao hơn, với khối lượng 21 tuần tuổi đạt 2025,05g (trống) và 1820,36g (mái), tỷ lệ đẻ trung bình 31,4% và năng suất trứng 39,56 quả/mái trong 18 tuần đẻ.

Việc lai tạo giữa gà HC và gà LP (giống gà lông màu năng suất cao từ Trung Quốc) đã tạo ra các tổ hợp lai F1 và F2 với khả năng sản xuất tốt hơn. Tổ hợp lai F1(HC-LP) cho thấy ưu điểm nổi trội về khả năng đẻ trứng, với tỷ lệ đẻ trung bình 56,50% và năng suất 75,70 quả/mái trong 20 tuần đẻ, tiêu tốn 3,12 kg thức ăn/10 quả trứng. Trong khi đó, F1(LP-HC) có năng suất trứng thấp hơn. Khả năng nuôi thịt của hai tổ hợp lai F1 không có sự khác biệt lớn, với khối lượng gà trống đạt 1828 – 1880g và gà mái 1480 – 1500g ở 21 tuần tuổi.

Đối với đời F2, tổ hợp lai F2(LP-HC x ♀HC-LP) thể hiện khả năng đẻ trứng vượt trội hơn cả hai tổ hợp F1, đạt tỷ lệ đẻ trung bình 61,03% và năng suất 81,17 quả/mái trong 19 tuần đẻ, với mức tiêu tốn thức ăn 2,24 kg/10 quả trứng, nhờ tính ấp bóng giảm mạnh ở gà mẹ F1(HC-LP). Kết quả ứng dụng tại nông hộ cho thấy tổ hợp lai F1(LP-HC) sinh trưởng khá tốt, lớn nhanh, ít bệnh và dễ nuôi hơn gà HC bản địa, được nông hộ đánh giá cao và mong muốn phát triển. Luận án đề xuất áp dụng lai giữa trống LP và mái HC để nâng cao năng suất gà nông hộ ở Lào và tiếp tục nghiên cứu các tổ hợp lai F1, F2 và lai 3 giống.

Mục lục chi tiết:

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
    • 1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
      • 1.2.1. Mục tiêu chung
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể
    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
    • 1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
      • 1.5.1. Ý nghĩa khoa học
      • 1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
    • 2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
  • PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
    • 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
    • 3.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
    • 3.5. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
      • 3.5.1. Vật liệu
      • 3.5.2. Phương pháp nghiên cứu
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ HC
      • 4.1.1. Đặc điểm ngoại hình của gà HC
      • 4.1.2. Khả năng sinh sản của gà HC
    • 4.2. ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ LAI F1 GIỮA HC VÀ LP
      • 4.2.1. Đặc điểm ngoại hình của gà lai F1
      • 4.2.2. Khả năng sinh sản của gà lai F1 giữa HC và LP
    • 4.3. KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GÀ LAI F2 GIỮA HC VÀ LP
    • 4.4. ỨNG DỤNG KẾT QUẢ GÀ LAI F1 Ở NÔNG HỘ
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN
    • 5.2. ĐỀ NGHỊ

Tài liệu liên quan