info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu hiệu quả cai thở máy theo phương thức NAVA ở bệnh nhân suy hô hấp cấp

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CAI THỞ MÁY THEO PHƯƠNG THỨC NAVA Ở BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP CẤP

Ngành:

Gây mê hồi sức

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu hiệu quả của phương thức cai thở máy hỗ trợ điều chỉnh theo tín hiệu thần kinh (NAVA) ở bệnh nhân suy hô hấp cấp, so sánh với phương thức hỗ trợ áp lực (PSV), và xác định các yếu tố liên quan đến thất bại cai thở máy theo phương thức NAVA. Nghiên cứu được thực hiện tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108, hoàn thành vào năm 2020 bởi Nguyễn Đức Phúc dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Nguyễn Gia Bình và TS. Lê Thị Diễm Tuyết.

Trong bối cảnh cai thở máy vẫn còn nhiều thách thức và phương pháp NAVA chưa được triển khai rộng rãi ở Việt Nam, nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả của NAVA so với PSV và nhận xét các yếu tố liên quan đến thất bại khi áp dụng NAVA. Đối tượng nghiên cứu là 65 bệnh nhân suy hô hấp cấp từ 18 tuổi trở lên, được chia thành hai nhóm: 33 bệnh nhân cai thở máy bằng phương thức NAVA và 32 bệnh nhân bằng phương thức PSV. Thiết kế nghiên cứu là tiến cứu, can thiệp, có đối chứng, được tiến hành tại Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 10/2015 đến tháng 6/2017.

Kết quả cho thấy, tỷ lệ cai thở máy thành công ở nhóm NAVA là 60,60%, cao hơn nhóm PSV (56,20%), mặc dù sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên, chỉ số không đồng bộ giữa bệnh nhân và máy thở ở nhóm NAVA thấp hơn đáng kể so với nhóm PSV (8,54 ± 4,63% so với 11,85 ± 6,42%, p < 0,001), cho thấy khả năng cải thiện đồng bộ máy thở và bệnh nhân của NAVA. Công hô hấp ở nhóm NAVA cũng thấp hơn nhóm PSV trong một số thời điểm quan trọng. Các thông số khí máu, tần số tim, tần số thở và áp lực đỉnh đường thở được duy trì ổn định ở cả hai nhóm.

Các yếu tố liên quan đến thất bại cai thở máy theo phương thức NAVA được xác định bao gồm: bệnh mãn tính kèm theo (tăng nguy cơ thất bại 6,75 lần), thời gian thở máy trước cai thở máy NAVA kéo dài trên 7 ngày (tăng nguy cơ 8,25 lần), và mức độ nặng của bệnh nhân được đánh giá qua các thang điểm SOFA (>4), SAPS II (>33,5), APACHE II (>14,5) đều làm tăng nguy cơ thất bại đáng kể. Nguyên nhân viêm phổi cũng có nguy cơ thất bại cao hơn nhóm COPD. Các sự cố kỹ thuật khi đặt ống thông thực quản NAVA đều được giải quyết thành công.

Nghiên cứu kết luận rằng phương thức NAVA có hiệu quả tốt, an toàn cho các bệnh nhân cai thở máy kéo dài và cai thở máy khó, đặc biệt trong việc cải thiện đồng bộ máy thở và bệnh nhân. Do đó, khuyến nghị áp dụng sớm NAVA cho các trường hợp có chỉ định, đặc biệt là bệnh nhân cai thở máy khó với chỉ số không đồng bộ cao.

Mục lục chi tiết:

  • 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 1.1. Cai thở máy

      • 1.1.1. Định nghĩa và các yếu tố chỉ dẫn bệnh nhân sẵn sàng cai thở máy
        • 1.1.1.1. Định nghĩa
        • 1.1.1.2. Các yếu tố chỉ dẫn bệnh nhân sẵn sàng để cai thở máy
      • 1.1.2. Các tiêu chuẩn để cai thở máy.
      • 1.1.3. Các tiêu chuẩn đánh giá kết quả cai thở máy
        • 1.1.3.1. Các yếu tố và các chỉ số dự đoán cai thở máy thành công
        • 1.1.3.2. Các nguyên nhân dẫn đến cai thở máy thất bại
      • 1.1.4.Tương tác giữa bệnh nhân và máy thở.
        • 1.1.4.1.Kích hoạt nhịp thở Triger
          • Trigger áp lực:
          • Trigger dòng:
          • Trigger thời gian:
          • Trigger điện thế hoạt động cơ hoành:
        • 1.1.4.2. Đồng bộ giữa bệnh nhân và máy thở
        • 1.2.4.3.Các biến chứng kết hợp với mất đồng bộ bệnh nhân - máy thở
      • 1.1.5. Các quy trình cai thở máy
      • 1.1.6. Các phương thức cai thở máy
        • 1.1.6.1. Các thử nghiệm thở tự nhiên (Spontaneous Breathing Trials)
        • 1.1.6.2. Cai thở máy theo phương thức hỗ trợ áp lực
        • 1.1.6.3. Cai thở máy theo phương thức thở máy bắt buộc ngắt quãng đồng thì
        • 1.1.6.4. Các phương thức cai thở máy mới
          • Cai thở máy theo phương thức bù dòng tự động
          • Cai thở máy theo phương thức thở máy hỗ trợ một phần
          • Cai thở máy theo phương thức thở máy hỗ trợ thích ứng
          • Cai thở máy theo phương thức Smartcare/PS
          • Cai thở máy theo phương thức NAVA
    • 1.2. Phương thức thở máy NAVA

      • 1.2.1. Cơ sở sinh lý học
      • 1.2.2. Nguyên lý hoạt động của thở máy theo phương thức NAVA
        • 1.2.2.1. Kích hoạt thở vào (Triggering)
        • 1.2.2.2. Áp lực hỗ trợ
        • 1.2.2.3. Kết thúc chu kỳ thở vào (Cycling-off)
      • 1.2.3. Chỉ định và chống chỉ định thở máy theo phương thức NAVA
        • 1.2.3.1. Chỉ định
        • 1.2.3.2. Chống chỉ định
      • 1.2.4. Các ưu điểm và hạn chế của thở máy theo phương thức NAVA
    • 1.3. Các nghiên cứu thở máy NAVA ở trong nước và thế giới

      • 1.3.1. Hiệu quả thở máy theo phương thức NAVA
        • 1.3.1.1. Thở máy NAVA và việc bảo vệ phổi
        • 1.3.1.2. Thở máy NAVA và PSV
        • 1.3.1.3. Thở máy NAVA cải thiện đồng bộ bệnh nhân-máy thở
      • 1.3.2. Cai thở máy theo phương thức NAVA
        • 1.3.2.1. Vai trò của theo dõi điện thế hoạt động cơ hoành trong cai thở máy
        • 1.3.2.2. Hiệu suất thông khí thần kinh trong cai thở máy
      • 1.3.3. Một số nguyên nhân thất bại khi thở máy theo phương thức NAVA
      • 1.3.4. Các nghiên cứu trong nước
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
      • 2.1.3. Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu

      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
      • 2.2.3. Phương tiện nghiên cứu
      • 2.2.4. Cách thức tiến hành
        • 2.2.4.1. Quy trình đặt ống thông thực quản Edi catheter
        • 2.2.4.2. Các bước thở máy theo phương thức NAVA
          • Cài đặt các thông số NAVA ban đầu:
          • Tìm mức NAVA tối ưu.
        • 2.2.4.3. Các bước cai thở máy NAVA
        • 2.2.4.4. Các bước cai thở máy PSV
      • 2.2.5. Các thời điểm nghiên cứu
      • 2.2.6. Nội dung và các tiêu chí đánh giá trong nghiên cứu
        • 2.2.6.1. Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu
        • 2.2.6.2. Hiệu quả hỗ trợ cai thở máy theo phương thức NAVA so với PSV
        • 2.2.6.3. Các yếu tố liên quan đến kết quả cai thở máy thất bại theo phương thức NAVA
        • 2.2.7. Các tiêu chuẩn định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu
          • Tiêu chuẩn cai thở máy NAVA
          • Tiêu chuẩn cai thở máy PSV
          • Mức độ khó cai thở máy
          • Thời gian thở máy:
          • Thời gian cai máy thở:
      • 2.2.8. Quản lý, xử lý và phân tích số liệu
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

      • Tuổi, giới, chỉ số BMI
      • Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng
    • 3.2. Hiệu quả cai thở máy theo phương thức NAVA và PSV

    • 3.3. Một số yếu tố liên quan cai thở máy thất bại theo phương thức NAVA.

  • Chương 4 BÀN LUẬN

    • 4.1. Đặc điểm chung của các bệnh nhân nghiên cứu

      • 4.1.1. Tuổi, giới và chỉ số BMI
      • 4.1.2. Nguyên nhân thở máy trước khi cai thở máy
      • 4.1.4. Thang điểm mức độ nặng (Điểm SOFA, SAPS II, APACHE II) trước khi cai thở máy
    • 4.2. Hiệu quả hỗ trợ cai thở máy theo phương thức NAVA so với PSV

      • 4.2.1. Tỷ lệ cai máy thở thành công và thất bại
      • 4.2.2. Thời gian thở máy trước cai máy thở và thời gian cai thở máy
      • 4.2.3. Thay đổi tần số tim, tần số thở trong quá trình cai thở máy
      • 4.2.4. Thay đổ áp lực đỉnh đường thở, thể tích lưu thông và công hô hấp trong quá trình cai thở máy
      • 4.2.5. Thay đổi khí máu trong quá trình cai thở máy
      • 4.2.6. Tương tác giữa bệnh nhân và máy thở trong quá trình cai thở máy
      • 4.2.7. Kỹ thuật đặt ống thông thực quản và vị trí ống thông thực quản NAVA
      • 4.2.8. Các sự cố kỹ thuật khi đặt ống thông thực quản NAVA
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan đến cai thở máy thất bại theo phương thức NAVA

      • 4.3.1. Các yếu tố liên quan đến đối tượng nghiên cứu dẫn đến thất bại khi cai thở máy NAVA
        • 4.3.1.1. Tuổi
        • 4.3.1.2. Chỉ số BMI <18,5
        • 4.3.1.3. Bệnh mãn tính kèm theo
        • 4.3.1.4. Thời gian thở máy trước khi cai thở máy NAVA ≥ 7 ngày
        • 4.3.1.5. Nguyên nhân thở máy
        • 4.3.1.6. Thang điểm mức độ nặng: SOFA, SAPSII, APACHE II
      • 4.3.2. Diễn biến tần số tim, tần số thở trong quá trình cai thở máy NAVA
      • 4.3.3. Diễn biến áp lực đường thở và thể tích lưu thông trong quá trình cai thở máy NAVA
      • 4.3.4. Diễn biến kết quả xét nghiệm khí máu động mạch trong quá trình cai thở máy NAVA
      • 4.3.5. Các yếu tố liên quan đến cai thở máy theo phương thức NAVA
        • 4.3.5.1.Diễn biến điện thế hoạt động của cơ hoành trong quá trình cai thở máy NAVA
        • 4.3.5.2. Diễn biến hiệu suất thông khí - thần kinh và công hô hấp trong quá trình cai thở máy NAVA
        • 4.3.5.3. Mối tương quan giữa áp lực đỉnh đường thở và điện thế cơ hoành
      • 4.3.6. Mức NAVA trong cai thở máy theo phương thức NAVA
  • KẾT LUẬN

    • 1. PHƯƠNG THỨC NAVA CÓ HIỆU QUẢ TỐT CHO CÁC BỆNH NHÂN CAI THỞ MÁY KÉO DÀI VÀ CAI THỞ MÁY KHÓ:

    • 2. CÓ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ CAI THỞ MÁY THẤT BẠI THEO PHƯƠNG THỨC NAVA

  • KIẾN NGHỊ

  • DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Tài liệu liên quan