Tên luận án:
Nghiên cứu mô bệnh học và hóa mô miễn dịch tổn thương tiền ung thư và ung thư biểu mô tế bào gan
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án này tập trung nghiên cứu mô bệnh học và hóa mô miễn dịch (HMMD) đối với tổn thương tiền ung thư và ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) tại Việt Nam, nơi UTBMTBG là bệnh ung thư phổ biến nhất với tỷ lệ mắc và tử vong cao. Đề tài giải quyết thách thức trong chẩn đoán phân biệt các nốt loạn sản (NLS) và u tuyến tế bào gan (UTTBG) – những tổn thương tiền ung thư khó phân biệt với ung thư gan sớm trên sinh thiết nhỏ, thông qua việc mô tả đặc điểm mô bệnh học và đối chiếu chúng với các yếu tố liên quan của UTBMTBG, đồng thời đánh giá giá trị của các dấu ấn HMMD.
Nghiên cứu được thực hiện trên 252 bệnh nhân từ 2012 đến 2019. Các đóng góp mới bao gồm việc là đề tài đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu tổn thương tiền ung thư gan sử dụng các dấu ấn HMMD mới (GS, HSP-70, GLP-3) cùng các dấu ấn đã biết (Arginase-1, HepPar-1, CD34, CK7/CK19) để chẩn đoán NLS và UTBMTBG, cũng như các dấu ấn L-FABP, SAA, Beta-catenin, GS cho UTTBG, phân loại thành các típ cụ thể. Luận án đã tổng hợp giá trị và đưa ra hướng dẫn sử dụng các dấu ấn HMMD trong chẩn đoán.
Kết quả cho thấy NLS độ cao phổ biến hơn NLS độ thấp, với các đặc điểm mô bệnh học rõ ràng. UTTBG đa dạng về kiểu hình, trong đó I-HCA là phổ biến nhất. UTBMTBG có tỷ lệ nam:nữ 9:1, thường gặp ở độ tuổi 50-69, với típ bè chiếm ưu thế (96,31%) và độ biệt hóa vừa là phổ biến nhất (56,84%). Tình trạng xâm nhập mạch và xơ gan cũng được ghi nhận với tỷ lệ cao.
Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên quan nghịch giữa nồng độ AFP và độ biệt hóa của UTBMTBG. Về HMMD, Arg-1 và HepPar-1 có độ nhạy cao trong chẩn đoán UTBMTBG. Các panel dấu ấn như HSP-70+/GS+ đạt độ nhạy 76,92% và độ đặc hiệu 100%. Panel ít nhất 2 dấu ấn dương tính giúp tăng độ nhạy chẩn đoán UTBMTBG sớm/biệt hóa cao với độ đặc hiệu 100%. Tuy nhiên, panel chỉ với một dấu ấn dương tính có độ nhạy cao nhưng độ đặc hiệu thấp hơn, không dùng cho chẩn đoán xác định.
Luận án khuyến nghị sử dụng thường quy các dấu ấn GPC-3, HSP-70, GS, CD34, CK7/19 để hỗ trợ chẩn đoán tổn thương nốt ở gan và L-FABP, SAA, GS, β-catenin để chẩn đoán xác định và phân típ UTTBG.
Mục lục chi tiết:
- ĐẶT VẤN ĐỀ
- Chương 1 TỔNG QUAN
- 1.1. Cơ sở phân tử của UTBMTBG
- 1.2. Chẩn đoán ung UTBMTBG
- 1.2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán UTBMTBG của Bộ Y tế Việt Nam
- 1.2.1. Dấu ấn sinh học chẩn đoán
- 1.2.3. Chẩn đoán hình ảnh
- 1.2.3. Chẩn đoán giai đoạn lâm sàng
- 1.2.4. Sinh thiết và tế bào học chẩn đoán
- 1.2.4.1. Chẩn đoán tế bào học (TBH)
- 1.2.4.2. Sinh thiết trong chẩn đoán
- 1.3. Tổn thương tiền UTG
- 1.3.1 Biến đổi tế bào gan và ổ loạn sản
- 1.3.1.1. Biến đổi tế bào gan
- 1.3.1.2. Ô loạn sản
- 1.3.3. Nốt loạn sản
- 1.3.4. U tuyến tế bào gan
- 1.4. Ung thư biểu mô tế bào gan
- 1.4.1. Ung thư biểu mô tế bào gan sớm
- 1.4.2. Ung thư biểu mô tế bào gan
- 1.4.2.1. Phân loại mô bệnh học
- 1.4.2.2. Phân độ mô học.
- 1.5. Hóa mô miễn dịch chẩn đoán UTBMTBG và tiền UTG
- 1.6. Tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế.
- 1.6.1. Trong nước.
- 1.6.2. Quốc tế.
- Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- 2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Cách chọn mẫu nghiên cứu
- 2.2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- 2.2.4. Biến số nghiên cứu
- 2.2.4.1. Một số biến số chung
- 2.2.4.2. Các biến số thuộc mục tiêu thứ nhất
- 2.2.4.3. Các biến số thuộc mục tiêu thứ hai
- 2.2.5. Phương tiện và kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu
- 2.2.6. Quy trình nghiên cứu
- 2.2.7. Tiêu chuẩn xác định, đánh giá biến số nghiên cứu.
- 2.2.7.1. Đặc điểm mô bệnh học của UTBMTBG.
- 2.7.2.2. Các tổn thương tiền ung thư:
- 2.2.7.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán xâm nhập mạch
- 2.2.7.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán xâm nhập mô đệm
- 2.2.7.5. Tình trang xơ gan
- 2.2.7.6. Tiêu chuẩn đánh giá về HMMD.
- 2.3. Xử lý số liệu và hạn chế sai số
- 2.4. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Một số đặc điểm chung
- 3.1.1. Đặc điểm phân bố về tuổi, giới của bệnh nhân UTBMTBG
- 3.1.2. Đặc điểm phân bố về tuổi, giới của bệnh nhân UTTBG
- 3.1.3. Đặc điểm phân bố về số lượng u của bệnh nhân UTBMTBG
- 3.1.4. Đặc điểm phân bố về kích thước u của bệnh nhân UTBMTBG
- 3.1.5. Đặc điểm phân bố về nồng độ AFP huyết thanh của bệnh nhân UTBMTBG
- 3.1.6. Đặc điểm phân bố về tình trạng nhiễm vi rút viêm gan B, C của bệnh nhân UTBMTBG
- 3.2. Đặc điểm tổn thương tiền UTG và UTBMTBG
- 3.2.1. Tổn thương tiền UTG
- 3.2.2.1. Số lượng và đặc điểm MBH của tổn thương loạn sản
- 3.2.1.2. Số lượng và đặc điểm MBH của UTTBG
- 3.2.2. Các đặc điểm của UTBMTBG
- 3.2.2.1. Đặc điểm mô bệnh học của UTBMTBG
- 3.2.2.2: Đặc điểm hình thái tế bào của UTBMTBG
- 3.2.2.3: Đặc điểm độ mô học của UTBMTBG
- 3.2.2.4. Đặc điểm xâm nhập mạch của UTBMTBG
- 3.2.2.5. Đặc điểm xơ gan trong UTBMTBG
- 3.3. Đối chiếu và tìm mối liên quan của một số yếu tố khác và độ mô học.
- 3.3.1. Đối chiếu giữa kích thước u với độ mô học trong UTBMTBG
- 3.3.2. Đối chiếu giữa nồng độ AFP huyết thanh với độ mô học trong UTBMTBG
- 3.3.3. Đối chiếu giữa típ MBH với độ mô học trong UTBMTBG
- 3.3.4. Đối chiéu giữa xâm nhập mạch với độ mô học trong UTBMTBG
- 3.4. Đặc điểm HMMD trong tổn thương tiền UTG và UTBMTBG
- 3.4.1. Đặc điểm bộc lộ của các dấu ấn HMMD trong UTTGB
- 3.4.2. Đặc điểm bộc lộ của các dấu ấn HMMD trong NLS
- 3.4.3. Đặc điểm bộc lộ của các dấu ấn HMMD trong UTBMTBG
- 3.4.4. Đặc điểm bộc lộ khi nhuộm 3 dấu ấn HMMD (HSP70, GPC3, GS) trong UTBMTBG biệt hóa cao và NLS độ cao.
- 3.4.5. Giá trị khi khi nhuộm phối hợp 3 dấu ấn (HSP70, GPC3, GS) trong chẩn đoán phân biệt UTBMTBG biệt hóa cao và NLS độ cao
- Chương 4 BÀN LUẬN
- 4.1. Một số đặc điểm chung
- 4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới của nhóm bệnh nhân UTBMTBG
- 4.1.1.1. Đặc điểm về tuổi.
- 4.1.1.2. Đặc điểm về giới.
- 4.1.2. Đặc điểm về tuổi, giới của nhóm bệnh nhân UTTBG.
- 4.1.3. Sự phân bố về số lượng u của nhóm bệnh nhân UTBMTBG
- 4.1.4. Sự phân bố về kích thước u của nhóm bệnh nhân UTBMTBG.
- 4.1.5. Nồng độ AFP của nhóm bệnh nhân UTBMTBG
- 4.1.6. Tình trạng nhiễm VR viêm gan ở nhóm bệnh nhân UTBMTBG
- 4.2. Đặc điểm mô bệnh học của tổn thương tiền ung thư.
- 4.2.1. Nốt loạn sản tế bào gan.
- 4.2.2. U tuyến tế bào gan.
- 4.3. Các đặc điểm mô bệnh học của UTBMTBG
- 4.3.1. Đặc điểm các típ mô bệnh học
- 4.3.1.1. Nhóm típ MBH thông thường.
- 4.3.1.2. Các típ đặc biệt.
- 4.3.2. Đặc điểm tế bào u
- 4.3.3. Độ mô học.
- 4.3.4. Tình trạng xâm nhập mạch trong UTBMTBG
- 4.3.5. Tình trạng xơ gan ở mô quanh UTBMTBG
- 4.4. Đối chiếu một số đặc điểm mô học với độ mô học.
- 4.4.1. Đối chiếu kích thước u với độ mô học.
- 4.4.2. Đối chiếu nồng độ AFP huyết thanh và với độ mô học
- 4.4.3. Đối chiếu giữa típ mô bệnh học với độ mô học
- 4.4.4. Đối chiếu tình trạng xâm nhập mạch với độ mô học
- 4.5. Vai trò của HMMD trong chẩn đoán các tổn thương gan.
- 4.5.1. Vai trò của HMMD trong chẩn đoán UTTBG
- 4.5.2. Vai trò của HMMD trong chẩn đoán các NLS và UTBMTBG
- 4.5.2.1. Sự bộc lộ của từng dấu ấn miễn dịch đơn độc trong chẩn đoán UTBMTBG và NLS.
- 4.5.2.2. Sự kết hợp của HSP70, GPC3 và GS trong chẩn đoán phân biệt NLS độ cao và UTBMTBG biệt hóa cao.
- KẾT LUẬN
- KHUYẾN NGHỊ