Tên luận án:
Thông tin về tên luận án không được cung cấp trực tiếp trong văn bản.
Ngành:
Thông tin về ngành không được cung cấp trực tiếp trong văn bản.
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Tài liệu này trình bày một nghiên cứu chuyên sâu về ung thư vòm mũi họng (NPC), một bệnh lý ung thư phổ biến toàn cầu mà Việt Nam nằm trong nhóm 5 quốc gia có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhất. Nghiên cứu nhấn mạnh các thách thức trong điều trị, bao gồm tỷ lệ biến chứng nặng nề do xạ trị (31-66%), nguy cơ mắc ung thư thứ hai sau điều trị, và ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống (QoL) của bệnh nhân. Đặc biệt, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam thường thiếu dữ liệu theo dõi dài hạn (trên 5 năm) để đánh giá toàn diện độc tính muộn và QoL.
Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá sống thêm và các biến cố bất lợi mạn tính của phác đồ hóa xạ đồng thời triệt căn cho bệnh nhân NPC giai đoạn II-IVB điều trị tại Bệnh viện K từ năm 2010-2013. Đồng thời, nghiên cứu cũng tập trung đánh giá QoL và các yếu tố ảnh hưởng ở nhóm bệnh nhân sống thêm không bệnh trên 5 năm. Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 9/2016 đến tháng 9/2022 tại Khoa Xạ đầu cổ, Bệnh viện K, với thiết kế mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu có theo dõi dọc. Tổng cộng 282 bệnh nhân được đưa vào phân tích kết quả điều trị và biến cố bất lợi, trong đó 109 bệnh nhân sống sót không bệnh trên 5 năm được đánh giá QoL bằng bộ câu hỏi EORTC QLQ-C30 và H&N35.
Kết quả cho thấy tỷ lệ sống thêm toàn bộ 5 năm và 10 năm lần lượt đạt 58,6% và 40,3%, với thời gian theo dõi trung bình là 123 tháng. Tái phát tại chỗ/tại vùng là 6,7%, di căn xa là 28,4%, và ung thư thứ hai là 2,1%. Có 9 trường hợp tử vong do biến cố bất lợi mạn tính của xạ trị. Các biến cố mạn tính độ 3-4 thường gặp nhất là giảm thính lực (23%), sâu răng (22%) và ù tai (13,1%), với tỷ lệ tăng dần ở nhóm bệnh nhân sống thêm dài hơn. Điểm QoL tổng thể trung bình của nhóm sống thêm trên 5 năm là 62,9, trong đó các chức năng thể chất, vai trò, cảm xúc, nhận thức và xã hội đạt mức tương đối tốt. Tuy nhiên, khô miệng (63,9), sâu răng (58,7) và nước bọt dính (56,2) là những triệu chứng ảnh hưởng nặng nề nhất đến QoL. Các biến cố mạn tính như khô miệng, mệt mỏi, đau, tổn thương da-mô dưới da, khó nuốt, ù tai, giảm thính lực và sâu răng đều có tác động đáng kể lên nhiều khía cạnh của QoL. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu quan trọng cho việc lập kế hoạch điều trị và chăm sóc theo dõi bệnh nhân NPC dài hạn.
Mục lục chi tiết:
-
ĐẶT VẤN ĐỀ
-
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. Ung thư vòm mũi họng
- 1.1.1. Dịch tễ học
- 1.1.2. Biến chứng/Độc tính mạn sau xạ trị quy ước
- 1.2. Cập nhật hướng dẫn thực hành điều trị cho ung thư vòm họng
- 1.3. Chất lượng cuộc sống và các nghiên cứu liên quan đến ung thư vòm họng
- 1.3.1. Khái niệm về chất lượng cuộc sống
- 1.3.2. Một số công cụ đo lường chất lượng cuộc sống
- 1.3.3. Chất lượng cuộc sống ở người bệnh sống sau điều trị ung thư đầu cổ
- 1.3.4. Một số nghiên cứu chất lượng cuộc sống trong ung thư vòm họng
-
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- 2.2. Đối tượng nghiên cứu
- 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 1
- 2.2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- 2.2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.2.2. Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 2
- 2.2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- 2.2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.3. Phương pháp nghiên cứu
- 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.3.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
- 2.3.2.1. Cỡ mẫu
- 2.3.2.2. Kĩ thuật chọn mẫu
- 2.3.3. Biến số và các chỉ số nghiên cứu
- 2.3.3.1. Các biến số ghi nhận đặc điểm bệnh nhân và điều trị ban đầu
- 2.3.3.2. Nhóm biến số và chỉ số cho mục tiêu 1
- 2.3.3.3. Nhóm biến số và chỉ số cho mục tiêu 2
- 2.3.4. Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin
- 2.3.4.1. Công cụ thu thập thông tin
- 2.3.4.2. Kỹ thuật thu thập thông tin
- 2.4. Phân tích số liệu
- 2.5. Khống chế sai số
- 2.6. Đạo đức trong nghiên cứu
- 2.7. Sơ đồ nghiên cứu
-
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Đặc điểm bệnh nhân và điều trị ban đầu
- 3.2. Kết quả điều trị, biến cố bất lợi và một số yếu tố tiên lượng
- 3.2.1. Kết quả theo dõi
- 3.2.1.1. Tóm tắt về theo dõi sau điều trị, tái phát, di căn và ung thư thứ hai
- 3.2.2. Kết quả sống thêm toàn bộ
- 3.2.2 Biến cố bất lợi mạn tính sau điều trị
- 3.3. Mối liên quan giữa biến cố bất lợi mạn tính với chất lượng cuộc sống ở nhóm bệnh nhân sống thêm không bệnh từ 5 năm trở lên
- 3.3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu chất lượng cuộc sống
- 3.3.2. Chất lượng cuộc sống ở nhóm sống thêm không bệnh từ 5 năm trở lên và một số yếu tố ảnh hưởng
- 3.3.2.1. Điểm chất lượng cuộc sống
- 3.3.2.2. Biến cố bất lợi mạn tính ảnh hưởng lớn đến số thành phần QOL C30
-
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
- 4.1. Kết quả điều trị ung thư vòm họng
- 4.1.1. Sống thêm
- 4.1.2. Biến cố bất lợi mạn tính
- 4.1.3. Ung thư thứ hai
- 4.2. Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe
- 4.2.1. Chất lượng cuộc sống cốt lõi, EORTC QLQ-C30
- 4.2.1.1. Chất lượng cuộc sống tổng thể
- 4.2.1.2. Chức năng thể chất (Physical functioning)
- 4.2.1.3. Chức năng vai trò (Role functioning)
- 4.2.1.4. Chức năng cảm xúc (Emotional functioning)
- 4.2.1.5. Chức năng nhận thức (Cognitive functioning)
- 4.2.1.6. Hoạt động xã hội/chức năng xã hội (Social functioning)
- 4.2.2. Chất lượng cuộc sống liên quan đến ung thư đầu cổ
- 4.2.2.1. Điểm về khô miệng
- 4.2.2.2. Điểm về nuốt khó
- 4.2.3. Hệ số ảnh hưởng của biến cố bất lợi mạn tính đến chất lượng cuộc sống
-
KẾT LUẬN
-
TÀI LIỆU THAM KHẢO