info@luanan.net.vn
Luận án DOCX

Luận án Nghiên cứu hiện trạng, phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn loài Nai cà tông (Rucervus eldii M’Clelland, 1842” tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Năm2020
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG, PHÂN BỐ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN LOÀI NAI CÀ TÔNG (Rucervus eldii M'Clelland, 1842) TẠI CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

Ngành:

Quản lý tài nguyên rừng

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu hiện trạng, phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn loài Nai cà tông (Rucervus eldii M'Clelland, 1842) tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" được thực hiện tại Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, thuộc ngành Quản lý tài nguyên rừng. Nghiên cứu này nhằm cung cấp dữ liệu cập nhật về hiện trạng, phân bố và một số đặc điểm sinh học, sinh thái của quần thể Nai cà tông tại Khu bảo tồn Nai cà tông Xonnabouly (KBTX), tỉnh Savannkhet, CHDCND Lào, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý và bảo tồn hiệu quả.

Nai cà tông là loài thú lớn quý hiếm, được liệt kê trong Sách đỏ của CHDCND Lào và thuộc nhóm có nguy cơ tuyệt chủng trên thế giới. Dù có nỗ lực bảo tồn tại KBTX, môi trường sống của loài này vẫn chịu tác động và thiếu thông tin khoa học chuyên sâu. Luận án đã xác định được hai quần thể Nai cà tông ở Lào, trong đó quần thể lớn nhất nằm tại KBTX. Tại KBTX, Nai cà tông chủ yếu phân bố ở khu vực điều tra phía nam, đặc biệt là tại phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (PKBVNN) phía tây nam, nơi có trảng cỏ, điểm khoáng và ít bị ảnh hưởng bởi con người. Bốn tuyến đường di chuyển chính của loài cũng đã được ghi nhận.

Dữ liệu thu thập từ năm 2017-2019 cho thấy mật độ Nai cà tông tại khu vực nghiên cứu là 0,58 cá thể/km², với tổng số 173 cá thể. Kích thước đàn trung bình là 3,44 cá thể, dao động từ 1 đến 11 cá thể, và cấu trúc đàn bao gồm cá thể trưởng thành, bán trưởng thành và con non. Về sinh thái, KBTX có 7 dạng sinh cảnh, trong đó trảng cỏ, rừng bán thường xanh, rừng khộp và đất nông nghiệp là những dạng được Nai cà tông sử dụng phổ biến nhất, với trảng cỏ là sinh cảnh ưa thích trong cả mùa khô và mùa mưa. Thức ăn của chúng rất đa dạng, bao gồm 15 loài thực vật khác nhau.

Các mối đe dọa chính đối với quần thể Nai cà tông và môi trường sống của chúng bao gồm: chó nhà tấn công, xâm lấn sinh cảnh, khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ, săn bắt động vật hoang dã và chăn thả gia súc bừa bãi. Để giải quyết các vấn đề này, luận án đề xuất các giải pháp bảo tồn tổng hợp, bao gồm giám sát quần thể (kích thước, mật độ, tỷ lệ sinh/tử, giới tính, tập tính sinh thái), bảo vệ và phục hồi sinh cảnh (quản lý trảng cỏ, điểm khoáng, nguồn nước), và các giải pháp gián tiếp về kinh tế, xã hội (cải thiện sinh kế và nâng cao nhận thức cộng đồng). Luận án cũng khuyến nghị tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về tập tính di chuyển, phân bố theo mùa và các loài thực vật làm thức ăn của Nai cà tông.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU

    • I. ĐẶT VẤN ĐỀ
    • 2. Mục tiêu của luận án
      • 2.1 Mục tiêu chung
      • 2.2 Mục tiêu cụ thể
    • 3. Đóng góp mới của luận án
    • 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
      • 4.1 Ý nghĩa khoa học
      • 4.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án
    • 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
      • 5.1 Đối tượng nghiên cứu
      • 5.2 Phạm vi nghiên cứu
        • a. Phạm vi về nội dung
        • b. Phạm vi về thời gian và không gian
  • Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

    • 1.1. Một số đặc điểm của Nai cà tông (Rucervus eldii)
      • 1.1.1. Phân loại Nai cà tông và vùng phân bố
      • 1.1.2. Vùng phân bố tại CHDCND Lào
      • 1.1.3. Đặc điểm hình thái
      • 1.1.4. Đặc điểm sinh học, sinh thái và tập tính
      • 1.1.5. Tình trạng quản lý và bảo tồn
    • 1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan
      • 1.2.1. Các công trình ngiên cứu về mật độ và kích thước
      • 1.2.2. Các công trình nghiên cứu về sinh cảnh và sử dụng sinh cảnh liên quan đến thú thuộc họ Hươu ani
      • 1.2.3. Các công trình nghiên cứu liên quan đến Nai cà tông tại CHDCND Lào
  • Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Nội dung nghiên cứu
    • 2.2 Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1 Tổng quan số liệu thứ cấp
      • 2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
      • 2.2.3. Thiết lập tuyến điều tra và thu thập số liệu trên tuyến
      • 2.2.4. Thu thập số liệu tại các điểm quan trọng
      • 2.2.5. Phương pháp thu thập số liệu về thực vật
      • 2.2.6. Phương pháp phân tích số liệu
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 3.1. Tình trạng và phân bố của loài Nai cà tông tại CHDCND Lào
      • 3.1.1. Phân bố của loài Nai cà tông tại CHDCND Lào
      • 3.1.2. Khu vực phân bố của Nai cà tông tại KBTX
        • 3.1.2.1. Các khu vực phân bố chính
        • 3.1.2.2. Đặc điểm di chuyển của Nai cà tông
      • 3.1.3. Mật độ và kích thước quần thể Nai cà tông tại KBTX
        • 3.1.3.1. Ước lượng xác suất phát hiện Nai cà tông
        • 3.1.3.2. Mật độ và kích thước quần thể Nai cà tông tại khu điều tra
        • 3.1.3.3. Kích thước và cấu trúc đàn Nai cà tông tại KBTX
    • 3.2. Một số đặc điểm sinh thái của Nai cà tông tại KBTX
      • 3.2.1. Đặc điểm sinh cảnh
      • 3.2.2. Đặc điểm sử dụng sinh cảnh sống
        • 3.2.2.1. Đặc điểm sử dụng theo dạng sinh cảnh
        • 3.2.2.2. Đặc điểm sử dụng theo mùa
      • 3.2.3. Thức ăn của Nai cà tông
      • 3.2.4. Các nguồn muối khoáng trong KBTX
      • 3.2.5. Các loài động vật hoang dã sống cùng sinh cảnh với Nai cà tông tại Khu bảo tồn Xonnabouly
    • 3.3. Các mối đe dọa tới quần thể và sinh cảnh Nai cà tông
      • 3.3.1. Chó nhà của người dân địa phương
      • 3.3.2. Xâm lấn sinh cảnh sống của Nai cà tông
      • 3.3.3. Khai thác gỗ và thu hái lâm sản ngoài gỗ
      • 3.3.4. Săn bắt động vật hoang dã
      • 3.3.5. Chăn thả gia súc
    • 3.4. Đề xuất giải pháp quản lý, bảo tồn Nai cà tông và sinh cảnh
      • 3.4.1. Bảo vệ quần thể loài Nai cà tông
      • 3.4.2. Bảo vệ sinh cảnh và các yếu tố sinh thái
      • 3.4.3. Các giải pháp gián tiếp về mặt kinh tế, xã hội
  • KẾT LUẬN

    • 1. Tình trạng và phân bố của quần thể Nai cà tông (Rucervus eldii) tại CHDCND Lào
    • 2. Một số đặc điểm sinh thái của Nai cà tông (Rucervus eldii) tại KBTX
    • 3. Các mối đe dọa chính tới Nai cà tông (Rucervus eldii) tại KBTX
    • 4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn Nai cà tông (Rucervus eldii) tại KBTX
    • 4. Đề xuất, khuyến nghị

Tài liệu liên quan